Lời khấn
Dịp sử dụng: Đầu năm âm lịch, khi gặp vận hạn tai ương, theo lịch cúng sao hàng tháng hoặc sau khi xem tử vi thấy có sao xấu chiếu mệnh.
Ý nghĩa: Hóa giải vận hạn xấu, cầu bình an, sức khỏe, tăng cường vượng khí và chuyển hung thành cát cho bản mệnh.
Thời gian cúng: Thường vào buổi tối (19h-23h). Thời gian cụ thể tùy thuộc vào ngày giờ ứng với từng vị Tinh Quân (sao) chiếu mệnh.
Vị trí cung: Sân nhà hoặc không gian ngoài trời, đặt mâm cúng quay về hướng mà ngôi sao đó đang ngự trị.
Đặc điểm các sao (Cửu Diệu):
- La Hầu (Hỏa - Xấu): Cúng hướng Tây Bắc. Lễ vật: 7 ngọn đèn đỏ, gạo đỏ, trầu cánh phượng, vải đỏ.
- Thổ Tú (Thổ - Trung tính): Cúng hướng Tây Nam. Lễ vật: Hoa vàng, đất sạch, chè kho, gừng tươi.
- Thủy Diệu (Thủy - Tốt): Cúng hướng Bắc. Lễ vật: Nước suối, cá chép sống, muối biển, vải xanh.
- Thái Bạch (Kim - Xấu): Cúng hướng Tây. Lễ vật: Kim loại trắng, gạo trắng, nến trắng, vải trắng.
- Thái Dương (Hỏa - Tốt): Cúng hướng Đông. Lễ vật: Đèn vàng, hoa cúc vàng, cam/quýt, vải vàng.
- Vân Hán (Hỏa - Xấu): Cúng hướng Nam. Lễ vật: Hoa đỏ, rượu nếp, ớt tươi, vải đỏ.
- Kế Đô (Thổ - Xấu): Cúng hướng Tây Bắc. Lễ vật: Đất sét, gạo nếp, chuối xanh, vải đen.
- Thái Âm (Thủy - Tốt): Cúng hướng Tây. Lễ vật: Nước hoa, ngọc trai, bạc hà, vải bạc.
- Mộc Đức (Mộc - Tốt): Cúng hướng Đông. Lễ vật: Cây xanh nhỏ, hoa tươi, trà xanh, vải xanh.
Lễ vật chung: Hương vòng, 7 ngọn đèn dầu (tượng trưng Bắc Đẩu thất tinh), 1 bát gạo muối, 3 ly nước sạch, tiền vàng mã (5000 vàng), giấy giải hạn ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh.
Nội dung văn khấn:
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật. Con lạy Đức Thái Thượng Lão Quân, Cửu Diệu Tinh Quân. Con kính lạy Bắc Đẩu Tử Vi Đại Đế, Nam Tào Tinh Quân, Bắc Đẩu Tinh Quân và Đương niên Thiên quan.
Tín chủ con là: ...................... Tuổi: .............. Ngụ tại: .................................
Năm nay con phạm: [Tên sao] chiếu mệnh. Sao: [Tên sao đầy đủ] cư tại cung: [Tên cung]. Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ..., giờ ..., tín chủ con thành tâm sắm sửa hương hoa đăng trà, kim ngân tài mã, phẩm vật dâng lên. Cung thỉnh [Tên sao] Tinh Quân giáng lâm.
Cúi xin các Ngài xá tội diệt tai, phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, chuyển hung thành cát, ban phúc lộc thọ khang. Nguyện cầu thân tâm an lạc, sự nghiệp hanh thông, gia đạo bình yên, tai qua nạn khỏi. Con xin hứa làm việc thiện tích đức, giúp người hoạn nạn, tu tâm dưỡng tính. Cúi xin chứng giám.
Nam mô Tiêu Tai Giáng Ách Thần Quân! (3 lần)
Cẩn cáo!
Thủ tục thực hiện:
1. Xác định chính xác sao chiếu mệnh dựa trên tuổi mụ và giới tính.
2. Chuẩn bị lễ vật riêng đặc trưng cho từng sao và lễ vật chung.
3. Đặt mâm cúng ngoài trời theo đúng phương vị của sao.
4. Thắp nén hương và 7 ngọn đèn/nến.
5. Đọc bài văn khấn rõ ràng, thành tâm.
6. Đọc thêm bài chú giải hạn: 'Án tất rị đa tất rị tất rị tô rô tô rô ta bà ha' (7 lần).
7. Sau khi hương tàn, hóa vàng mã cùng giấy giải hạn, rắc gạo muối ra 7 hướng.
Kiêng kỵ cần tránh:
- Tránh để đèn nến tắt giữa chừng khi đang làm lễ.
- Không dùng đồ cúng đã cũ hoặc hoa héo.
- Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt không nên chủ trì lễ cúng.
- Trong vòng 3 ngày sau khi cúng, hạn chế xuất hành đi xa hoặc làm việc đại sự.
Lưu ý:
- Nên mặc trang phục có màu sắc tương sinh với hành của sao chiếu mệnh.
- Sau khi lễ xong, nên tích cực làm việc thiện trong tháng để tăng cường phước báo, giúp việc giải hạn có hiệu quả cao nhất.